QUY TRÌNH QUẢN LÝ TỔNG HỢP RUỒI HẠI QUẢ THANH LONG DIỆN RỘNG TRÊN CƠ SỞ BẢ PROTEIN
Ngày đăng : 14/11/2016

1  Phạm vi và đối tượng áp dụng

1.1  Phạm vi áp dụng

Qui trình này được áp dụng để quản lý ruồi hại quả Thanh long trồng thuần trên nguyên tắc quản lý ruồi vùng trung tâm và vùng đệm                                     

1.2  Đối tượng áp dụng

Nông dân và trang trại sản xuất Thanh long tại tỉnh Bình Thuận

2.  Nhóm tác giả

Nguyễn Thị Thanh Hiền1, Lê Đức Khánh1, Lê Quang Khải1, Trần Thanh Toàn1, Vũ Thị Thùy Trang1, Trần Thị Thúy Hằng1, Đặng Đình Thắng1, Lê Ngọc Thành2 Nguyễn Hữu Quang3, Trần Minh Tiến3, Huỳnh Thị Mỹ Chi3, Lê Quốc Điền4

1Viện Bảo vệ thực vật; 2Sở Khoa học và Công nghệ Bình Thuận; 3 Chi cục Bảo vệ thực vật Bình Thuận; 4 Viện Nghiên cứu cây ăn quả Miền nam

3.  Một số thuật ngữ trong quản lý tổng hợp ruồi hại quả Thanh long diện rộng

3.1. Ruồi hại  quả: trong quy trình này là các loài ruồi thuộc họ Tephritidae

3.2. Biện pháp phun điểm bả protein (spot spray): là phương pháp phun hỗn hợp bả protein với một lượng nhỏ thuốc hóa học lên một phần diện tích của tán cây (diện tích phun khoảng 1 m2)

3.3. Biện pháp phun phủ (cover spray):là phương pháp phun hóa chất bảo vệ thực vật lên toàn bộ diện tích tán cây

3.4. Gía giữ bả: Là sản phẩm có tác dụng như một vật liệu đỡ hoặc lưu giữ cho một sản phẩm hoặc một tác nhân chính nào đó mà không làm thay đổi tính chất lý hóa học của sản phẩm hoặc tác nhân chính. Giá được làm bằng các chất liệu khác nhau tùy theo mục đích của sản phẩm. 

3.5. Chất dẫn dụ: Là sản phẩm phe rô môn ở dạng sử dụng. Pheromone tổng hợp đã được cố định trong giá thể với liều lượng khác nhau tùy theo mỗi loài và công nghệ sản xuất

3.6. Vùng Trung tâm: Là vùng giữa của toàn khu phòng trừ, phạm vi của vùng trung tâm bao trùm phần diện tích trồng Thanh long, sản phẩm quả có thể phục vụ xuất khẩu. Vùng trung tâm áp dụng đồng thời 4 biện pháp phòng trừ như vệ sinh vườn quả, treo bẫy diệt con đực, phun hỗn hợp bả Protein và loại bỏ cây ký chủ

3.7. Vùng đệm: Là vùng ngoài vùng trung tâm, phạm vi của vùng đệm bao quanh phần diện tích Thanh long trung tâm. Vùng đệm áp dụng 3 biện pháp phòng trừ ruồi đục quả như vệ sinh vườn quả, treo bẫy diệt con đực và phun hỗn hợp bả Protein

4. Cơ sở xây dựng quy trình

4.1. Cơ sở về pháp lý

Quyết định số 176/2008/QĐ- SNN ngày 04 tháng 6 năm 2008 của Sở Nông nghiệp&PTNT Bình Thuận về việc ban hành Quy trình sản xuất Thanh long theo VietGAP

4.2. Cơ sở khoa học

Kế thừa các kết quả nghiên cứu về Ruồi hại quả của Viện Bảo vệ thực vật từ năm 1999 đến nay, trong đó có kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ: “Nghiên cứu biện pháp quản lý ruồi hại quả Thanh long trên diện rộng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm quả xuất khẩu tại Bình Thuận”.  Nhiệm vụ đã xác định tại Bình Thuận có 16 loài ruồi, trong đó có 2 loài gây hại Thanh long, có 25 loại quả là ký chủ của các loài ruồi, trong năm ruồi phát sinh mạnh từ tháng 5 đến tháng 8; thí nghiệm nghiên cứu phối hợp đồng bộ các biện pháp quản lý ruồi hại quả trên diện rộng ở vùng đệm, vùng trung tâm và 500 ha mô hình cho hiệu quả tốt với tỷ lệ quả bị ruồi gây hại đạt dưới 3%. Bên cạnh đó đề tài cũng đưa ra giải pháp phun bả Protein lên giá mầu vàng hình tròn đường kính 30 cm (sử dụng tối đa 300 giá/ ha) để phòng trừ ruồi trong mùa mưa tại Bình thuận cũng cho hiệu quả tốt tương đương với hình thức phun bả trực tiếp lên cành.

5.  Nội dung qui trình

5.1. Xác định vùng thực hiện

- Vùng trồng thuần quả Thanh long, không xen kẽ hoặc xen kẽ rất ít những loại cây có quả là ký chủ của ruồi họ Tephritidae

5. 2. Biện pháp vệ sinh đồng ruộng

 Thường xuyên kiểm tra vườn quả, nhất là giai đoạn đầu mùa mưa (tháng 5) đến cuối mùa mưa (tháng10), làm sạch cỏ sát gốc sau đó thu gom cành và trái thối đem chôn lấp hoặc tiêu hủy, loại bỏ quả cây là ký chủ của ruồi đục quả trong vườn thanh long. Không dùng thuốc trừ cỏ để trừ cỏ trong vườn Thanh long

5.3.  Biện pháp sử dụng chất có hoạt tính sinh học cao

         - Sử dụng các sản phẩm có chứa Methyl eugenol hoặc Cue eugenol ruồi dẫn dụ và tiêu diệt ruồi trưởng thành đực

         - Sử dụng 20 bẫy dẫn dụ/ha, bẫy treo dưới tán cây (ở độ cao 1-1,2 m), định kỳ 15 ngày thay mồi một lần

5.4. Biện pháp phun bả protein

- Bả protein: Ento-pro 150DD

+ Hỗn hợp sử dụng phòng trừ: 100 ml Ento-pro + 0,1gram thuốc trừ sâu (hoạt chất Fipronil) + 900 ml nước

+ Lượng phun: Phun 20 lít hỗn hợp cho 1 ha

+ Phương pháp phun: Phun theo điểm, mỗi điểm phun 50ml hỗn hợp lên 1m2 tán (lá) cành và định kỳ phun 7 ngày /lần. Phun lên đỉnh trụ (cứ 2-3 trụ/ hàng thì phun một điểm, tối đa 400 điểm/ha) hoặc phun lên giá giữ bả mầu vàng ( 300 giá cho 1 ha), tránh phun vào quả

          + Thời điểm phun: Phun khi quả ở giai đoạn rút râu

5. 5. Biện pháp thu hoạch đúng thời vụ

            - Thu hoạch quả đúng độ chín  

- Tuyệt đối không giữ quả chín lâu ngày trên cây để hạn chế ruồi từ nơi khác đến gây hại

Các thông tin khác :
· QUY TRÌNH QUẢN LÝ TÍNH KHÁNG THUỐC BVTV CỦA NHỆN ĐỎ (Panonychus citri McGregor) TRÊN CÂY ĂN QUẢ CÓ MÚI VÀ QUY TRÌNH QUẢN LÝ TÍNH KHÁNG THUỐC BVTV CỦA NHỆN ĐỎ ( Oligonychus coffeae Nietner) HẠI CHÈ
· QUY TRÌNH PHÒNG CHỐNG BỆNH CHỔI RỒNG HẠI NHÃN HIỆU QUẢ VÀ THÂN THIỆN VỚI MÔI TRƯỜNG TẠI TÂY NAM BỘ
· QUY TRÌNH PHÒNG CHỐNG BỆNH CHỔI RỒNG HẠI NHÃN HIỆU QUẢ VÀ THÂN THIỆN VỚI MÔI TRƯỜNG TẠI ĐÔNG NAM BỘ
· Quy trình chẩn đoán virus lùn sọc đen phương Nam hại lúa
· HƯỚNG DẪN PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH HẠI QUAN TRỌNG TRÊN CÂY RAU HỌ BẦU BÍ
· HƯỚNG DẪN PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH HẠI QUAN TRỌNG TRÊN CÂY RAU HỌ THẬP TỰ
· QUY TRÌNH QUẢN LÝ TỔNG HỢP BỆNH VÀNG RỤNG LÁ CAO SU (Corynespora cassiicola) CHO VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
· QUY TRÌNH PHÒNG TRỪ TỔNG HỢP BỆNH THỐI ĐEN QUẢ CA CAO
· Quy trình quản lý tổng hợp tuyến trùng hại cà phê tại Tây Nguyên
· Quy trình quản lý tổng hợp tuyến trùng hại hồ tiêu tại Tây Nguyên