Định hướng chiến lược

ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU LỚN:


1. Tiếp tục đẩy mạnh và mở rộng các hoạt động nghiên cứu cơ bản nhằm tạo lập cơ sở lý luận để phát triển các nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực BVTV; phát triển các phương pháp nghiên cứu BVTV; hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ thuộc các lĩnh vực có liên quan trong BVTV nói riêng và trong nông nghiệp và PTNT nói chung; phục vụ cho việc ban hành danh mục kiểm dịch thực vật, các cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, chuyên ngành, văn bản pháp luật khác và các dịch vụ công có liên quan trong công tác BVTV.

2. Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu phát triển các kỹ thuật phòng trừ mới đối với các đối tượng dịch hại nông nghiệp theo hướng hiệu quả, an toàn và bền vững; các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của trong phòng trừ dịch hại tới môi trường và sức khoẻ con người; các sản phẩm BVTV theo hướng thân thiện với môi trường và sức khoẻ con người.

3. Gắn kết giữa nghiên cứu khoa học với đào tạo, tư vấn, chuyển giao công nghệ, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khác có liên quan trong lĩnh vực BVTV.

4. Đến năm 2010 viện tập trung nghiên cứu trên các đối tượng cây trồng có giá trị xuất khẩu như: Cà phê ca cao, điều, tiêu…và tập trung vào một số khu vực chưa được quan tâm nhiều như Tây Nguyên và Đồng bằng Nam Bộ

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỤ THỂ

1. Nghiên cứu cơ bản.   

Điều tra thu thập, chẩn đoán giám định dịch hại trên cây trồng nông lâm nghiệp, sản phẩm bảo quản và vật liệu làm giống; xây dựng bản đồ phân bố của các loài dịch hại nguy hiểm; đánh giá nguy cơ dịch hại và cơ sở khoa học phục vụ ban hành các danh mục kiểm dịch  thực vật phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hoá nông sản đối với thị trường trong nước và quốc tế; xây dựng và bảo quản bảo tàng mẫu vật dịch hại nông, lâm nghiệp; phát triển các phương pháp điều tra, đánh giá tác hại và giám định dịch hại 

Nghiên cứu sinh học, sinh thái học, dịch tễ học các đối tượng dịch hại mới xuất hiện có nguy cơ cao ảnh hưởng lớn đến sản xuất hàng hoá của các cây trồng có giá trị kinh tế cao và sản phẩm xuất khẩu chủ lực.

 Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dịch hại, lập bản đồ phân bố, dự tính dự báo dịch hại trong phạm vi cả nước.

Nghiên cứu công nghệ phân tích chính xác chất lượng và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, độc tố sinh học và vi sinh vật có hại cho sức khoẻ con người tồn tại trên nông sản thực phẩm.

2. Nghiên cứu ứng dụng

Nghiên cứu cơ sở, hiệu quả kinh tế, các mô hình tổ chức ứng dụng, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và các cơ chế chính sách có liên quan đến công tác bảo vệ thực vật 

Nghiên cứu các tác động môi trường do các biện pháp bảo vệ thực vật mang lại và các giải pháp xử lý, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nông nghiệp có liên quan đến công tác BVTV.

 Nghiên cứu mức độ phát sinh và giải pháp khắc phục tính kháng thuốc của dịch hại.

Nghiên cứu chọn lọc các nguồn vật liệu kháng và phát triển các giống kháng sâu bệnh.

Nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật công nghệ sinh học phân tử trong việc chẩn đoán dịch hại, sản xuất chế phẩm sinh học bảo vệ thực vật từng bước giảm dần các chế phẩm hoá học phục vụ định hướng của một nền nông nghiệp sạch.

Nghiên cứu ứng dụng các biện pháp quản lý cây trồng tổng hợp theo định hướng thực hành nông nghiệp tốt (GAP) nhằm góp phần tạo ra các sản phẩm nông nghiệp an toàn phục vụ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu. Trước hết tập trung đối với cây trồng chủ lực: Lúa, ngô, rau, quả, cây công nghiệp ngắn và dài ngày.

Nghiên cứu ứng dụng, cải tiến các qui trình công nghệ nhằm tạo ra các sản phẩm bảo vệ thực vật sinh, hoá học có thể thương mại hoá 

3. Xác định ngành, nghề, lĩnh vực đăng ký kinh doanh

- Dịch vụ nghiên cứu khoa học, khảo nghiệm, đánh giá và phát triển các sản phẩm Bảo vệ thực vật có nguồn gốc hoá học, sinh học và thảo mộc, các loại vật tư có liên quan đến bảo vệ thực vật và nông nghiệp khác phục vụ cho mục đích nghiên cứu, đăng ký và phát triển ở Việt Nam. 

- Dịch vụ khảo nghiệm, đánh giá, đăng ký, sản xuất và phát triển các giống cây trồng chống chịu và sạch sâu bệnh năng suất cao thích ứng với các vùng sinh thái trong phạm vi cả nước.

- Dịch vụ tư vấn, chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới về BVTV vào sản xuất trên phạm vi cả nước.

- Tham gia đấu thầu thực hiện các nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước, cấp Bộ và cấp Tỉnh.