|
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VN VIỆN BẢO VỆ THỰC VẬT Số: 199 BC/BVTV-KH&HTQT |
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 18 tháng 08 năm 2017 |
Kính gửi: Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
BÁO CÁO KẾT QUẢ CHẨN ĐOÁN BỆNH VI-RÚT HẠI LÚA
(Bệnh vi rút hại lúa tại các tỉnh miền Bắc và miền Trung, vụ Hè thu và vụ Mùa 2017)
Trong vụ lúa Hè thu và vụ Mùa 2017 dịch bệnh vi-rút hại lúa đã xuất hiện trở lại và bùng phát thành dịch, một số tỉnh đã phải công bố dịch và thành lập Ban chỉ đạo phòng chống dịch. Trước nguy cơ này, Viện Bảo vệ thực vật (BVTV) đã đi điều tra, đồng thời phối hợp với các Chi cục Trồng trọt và BVTV các tỉnh để thu thập, chẩn đoán bệnh sớm nhằm đưa ra các khuyến cáo phù hợp cho mỗi địa phương. Viện đã điều tra và thu thập được các dạng triệu chứng điển hình của các bệnh vi-rút trên lúa và giám định được các bệnh vi-rút sau:
Bệnh vàng lụi (Rice yellow stunt virus, RYSV) hay còn gọi vàng lá di động hoặc vàng lá tạm thời (Rice transitory yellowing virus, RTYV) do rầy xanh đuôi đen (Nephotettix virescens) làm môi giới truyền bệnh và truyền bệnh theo cơ chế bền vững. Bệnh đã từng gây hại phổ biến và bùng phát dịch cục bộ tại huyện Hiệp Hòa - Bắc Giang trong vụ Mùa của các năm 2009, 2010, 2013, 2014 và rải rác cùng kỳ ở nhiều địa phương khác nhưng nhẹ hơn. Vụ Mùa 2017, bệnh tiếp tục xuất hiện và gây hại tại huyện Hiệp Hòa - Bắc Giang, một số xã thuộc tỉnh Bắc Ninh, Hà Nội và nhiều địa phương khác.
Bệnh lúa lùn sọc đen phương Nam (Southern rice black-streaked dwarf virus, SRBSDV) do rầy lưng trắng (Sogatella furcifera) làm môi giới truyền bệnh và truyền bệnh theo cơ chế bền vững. Năm 2009 (Vụ Hè thu và vụ Mùa) bệnh lần đầu tiên xuất hiện và đã gây thành dịch hại nghiêm trọng cho sản xuất lúa của 28 tỉnh/thành phố khu vực miền Bắc và miền Trung. Phú Yên là tỉnh xa nhất về phía Nam đã ghi nhận sự xuất hiện và gây hại của bệnh này. Vụ Mùa năm 2010, bệnh tiếp tục gây hại nhưng được quản lý tốt nên từ đó đến trước tháng 6 năm 2017, không ghi nhận được sự xuất hiện của bệnh lúa lùn sọc đen phương Nam trên đồng rộng.
Với sự bùng phát nhanh của bệnh và mật độ rầy lưng trắng (RLT) trên đồng ruộng ở một số tỉnh là rất cao (Bản tin của Đài Truyền hình Hải Phòng ngày 8/8/2017 cho biết, hiện nay toàn tỉnh có gần 3.000 ha bị nhiễm rầy lưng trắng lứa 5, mật độ trung bình từ 250 – 300 con/m2, có nơi từ 1200 – 1500 con/m2, cá biệt có những ruộng mật độ rầy lưng trắng lên đến 3000 con/m2. So với cùng kỳ năm 2013, mật độ RLT xuất hiện 5 con/m2 đã gây hại lớn đến sản xuất lúa ở nhiều tỉnh, thì tại thời điểm này mật độ RLT ở Hải Phòng cao gấp 720 lần so với năm 2013). Trước yêu cầu cấp bách của nhiều địa phương trong việc giám định bệnh, Viện Bảo vệ thực vật đã thu thập, nhận mẫu từ các địa phương gửi về để giám định bệnh, kết quả như sau:
|
Địa điểm thu thập mẫu |
Giống lúa |
GĐST |
Triệu chứng |
Kết quả giám định bệnh |
|||
|
LXL (RGSV) |
LLC (RRSV) |
LSĐPN (SRBSDV) |
VL (RYSV) |
||||
|
|||||||
|
Đồng Tĩnh (VP-1) |
|
Đứng cái - làm đòng |
Cây cao, lá vàng hoặc khảm vàng – vàng từ lá dưới lên, vàng từ chóp lá xuống và từ ngoài mép lá vào trong khi gân lá vẫn còn xanh, ruộng có TLB ~100% xen kẽ ruộng có TLB <10% |
0 |
0 |
0 |
+ |
|
Đạo Tú (VP-2) |
0 |
0 |
0 |
+ |
|||
|
Thanh Vân (VP-3) |
0 |
0 |
0 |
+ |
|||
|
|||||||
|
NA-1 |
|
Đứng cái – làm đòng |
Cây thấp lùn, còi cọc, lá cứng, xanh đậm, một số lá xoắn hoặc xoắn đầu lá |
0 |
0 |
+ |
0 |
|
NA-2 |
0 |
0 |
+ |
0 |
|||
|
|||||||
|
HT-1 |
|
Đầu trỗ |
Cây thấp lùn, còi cọc, nhánh gầy và cứng, lá xanh đậm, xoắn lá hoặc xoắn đầu lá, cháy khô đầu lá, gân lá gồ ghề, bông trỗ không thoát, đen lép hoàn toàn. Mẫu HT-2 có sọc đen ở lóng thân |
0 |
- |
+ |
0 |
|
HT-2 |
0 |
- |
+ |
0 |
|||
|
|||||||
|
Đại Điền An Lão (AL-1.2) |
BC-15 |
Đứng cái - làm đòng |
Cây cao, một số lá xanh đậm, gân lá nhăn |
- |
- |
+ |
- |
|
Tân Viên, An Lão (AL-1.3) |
BC-15 |
Cây lùn, lá xanh đậm, xoắn đầu lá |
- |
- |
+ |
- |
|
|
Ly Câu, An Lão (AL-3.3) |
Bắc Hương |
Cây lùn, lá cứng, xanh đậm, một số lá vàng |
- |
- |
+ |
- |
|
|
Tân Viên, An Lão (AL-3.4) |
Bắc Hương |
Cây lùn tịt, lá vàng từ chóp lá và từ mép lá vào |
- |
- |
+ |
+ |
|
|
Thủy Nguyên (TN-1.1) |
Nam Ưu 209 |
Cây lùn, lá xanh đậm, lá cứng, xoắn đầu lá |
- |
- |
+ |
- |
|
|
Thủy Nguyên (TN-2.1)
|
Nam Ưu 209 |
Cây cao, lá cứng, lá vàng , gân lá nhăn |
- |
- |
+ |
- |
|
|
|||||||
|
Sơn Vy, Lâm Thao (PT-1) |
Nhị Ưu 838 |
Đứng cái - làm đòng |
Cây cao, phiến lá vàng hoặc khảm vàng - vàng từ lá dưới lên, từ chóp lá xuống và từ mép lá vào, vàng toàn bộ cây hoặc chỉ một số dảnh |
0 |
0 |
0 |
+ |
|
Sơn Vy, Lâm Thao (PT-2) |
KD-18 |
Triệu chứng tương tự mẫu PT-1. Tất cả các cây đều vàng |
0 |
0 |
0 |
+ |
|
|
Sơn Vy, Lâm Thao (PT-3) |
Hương thơm |
Triệu chứng tương tự mẫu PT-1 |
0 |
0 |
0 |
+ |
|
|
|||||||
|
Kim Sơn, Ninh Bình (NB-1) |
Bắc Thơm số 7 |
Đẻ nhánh |
Cây và các dảnh thấp lùn nặng, dảnh cứng, lá xanh đậm, đầu lá khô cháy và vàng, một số lá xoắn đầu lá, cổ lá rụt (không thoát cổ lá) |
- |
- |
+ |
0 |
|
|||||||
|
Đông Hải, Hải Hậu, Nam Định (NĐ-1) |
Bắc Thơm số 7 |
Đẻ nhánh |
Cây thấp lùn nhẹ, một số dảnh thấp lùn nặng và cứng, lá xanh đậm, đầu lá khô cháy và vàng, một số lá xoắn đầu lá, cổ lá rụt (không thoát cổ lá) |
- |
- |
+ |
0 |
|
Hoành Sơn, Giao Thủy, Nam Định (NĐ-2) |
Bắc Thơm số 7 |
Đẻ nhánh |
Cây và dảnh lúa thấp lùn nặng, dảnh cứng, lá xanh đậm, đầu lá khô cháy và vàng, một số lá xoắn đầu lá, cổ lá rụt, một số lá có gân lá gồ ghề, lá ngắn |
- |
- |
+ |
0 |
|
|||||||
|
Hợp Tiến, Nam Sách, Hải Dương (HD-1) |
|
Làm đòng
|
Cây cao, một số lá biến vàng: phiến lá vàng hoặc khảm vàng. Các lá vàng từ lá dưới lên, vàng từ chóp lá xuống và từ mép lá vào. Có cây vàng toàn bộ các dảnh, cũng có cây chỉ vàng một số dảnh đẻ sau |
0 |
0 |
0 |
+ |
|
An Lâm, Nam Sách, Hải Dương (HD-2) |
Triệu chứng tương tự mẫu HD-1. Thêm: trên một số phiến lá có vết chích của rầy xanh đuôi đen. |
0 |
0 |
0 |
+ |
||
Ghi chú:
GĐST: Gia đoạn sinh trưởng; - : Âm tính; +: Dương tính; 0: Không giám định bệnh
LXL (RGSV): Lùn xoắn lá; LLC (RRSV): Lùn lúa cỏ; LSĐPN (SRBSDV): Lùn sọc đen phương Nam; VL (RYSV): Vàng lụi
Kết luận
Kết quả giám định mẫu bệnh hại lúa của 8 tỉnh (Hải Phòng, Hải Dương, Nam Định, Ninh Bình, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Nghệ An và Hà Tĩnh) đã xác định được các bệnh vi rút hại lúa như sau:
Hải Phòng: mẫu bệnh dương tính với bệnh lùn sọc phương Nam là 5/6 mẫu giám định; bệnh vàng lụi 1/6 mẫu giám định.
Hải Dương, Vĩnh Phúc và Phú Thọ: 100% mẫu giám định đều dương tính với bệnh vàng lụi.
Nam Định, Ninh Bình, Nghệ An và Hà Tĩnh: 100% mẫu giám định đều dương tính với bệnh lùn sọc đen phương Nam
Trên đây là những thông tin cập nhật về tình hình bệnh lùn sọc đen phương Nam và bệnh vàng lụi hại lúa được Viện BVTV giám định và đã thông báo kết quả đến các địa phương gửi mẫu. Mẫu của các tỉnh gửi về sẽ được giám định và cập nhật công bố trên Website: ppri.org.vn. Viện BVTV xin trân trọng báo cáo và kính đề nghị Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam có ý kiến chỉ đạo cũng như cấp kinh phí để viện thu thập, giám định mẫu bệnh ở tất cả các tỉnh phía Bắc.
Xin trân trọng cám ơn!
|
Nơi nhận: - Như trên - Lưu VT, Phòng KH&HTQT |
VIỆN TRƯỞNG (Đã ký)
Nguyễn Văn Liêm |
PHỤ LỤC
MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRIỆU CHỨNG MẪU LÚA BỆNH
![]() |
|
Hình 1. Triệu chứng cây lúa nhiễm vi rút vàng lụi (Rice yellow stunt virus, RYSV). Trái: triệu chứng lá biến vàng, khảm vàng từ lá dưới lên, từ chóp là và mép lá vào và triệu chứng cổ lá phía ngọn xít lại. Phải: Triệu chứng lá biến vàng, khảm vàng (lá với số từ 1 đến 4) so với lá cây lúa khỏe (số 5 và 6). |
|
Hình 2. Triệu chứng cây lúa nhiễm vi rút lùn sọc đen phương nam (Southern rice black-streaked dwarf virus, SRBSDV) thu tại Nghệ An (A), Hà Tĩnh (B), Hải Phòng (C) và Ninh Bình (D).
|
· MỘT SỐ TRAO ĐỔI VỀ HIỆN TRẠNG BỆNH VI-RÚT LÚA LÙN SỌC ĐEN PHƯƠNG NAM
· THÔNG BÁO KẾT QUẢ GIÁM ĐỊNH MẪU BỆNH HẠI LÚA TẠI HÀ NỘI
· ĐẶT MUA TẠP CHÍ 2018
· MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA BỌ VÒI VOI HẠI CÂY ĐIỀU TẠI LÂM ĐỒNG
· QUY TRÌNH PHÒNG TRỪ BỆNH VI RÚT KHẢM LÁ KHOAI MỲ ( KHẢM LÁ SẮN)
· ÁNH TRĂNG ĐOÀN VIÊN
· LÙN SỌC ĐEN ĐÃ XUẤT HIỆN TRÊN NGÔ ĐÔNG
· KHÓA ĐÀO TẠO NGẮN HẠN QUỐC TẾ VỀ KIỂM DỊCH VÀ CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RUỒI HẠI QUẢ Ở KHU VỰC ĐÔNG NAM CHÂU Á.
· Kiểm tra, đánh giá kết quả triển khai đề tài KHCN
· Phong chức danh GS, PGS năm 2010
· Hội nghị đầu bờ: Phòng trừ bệnh thối nhũn hành, tỏi tại Hải Dương
· Hội nghị Khoa học và Công nghệ Viện BVTV năm 2010
· Lễ phát động tết trồng cây xuân tân mão 2011
· BÁO CÁO NGÀY TÌNH HÌNH BỆNH LÙN SỌC ĐEN HẠI LÚA
· Hội thảo đánh giá kết quả thực hiện dự án: “Nâng cao năng suất và chất lượng hồng ngọt ở Việt Nam và Australia” năm 2010 và kế hoạch thực hiện trong năm 2011
· MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU NHÂN SINH KHỐI TẾ BÀO SÂU KHOANG (S. litura) ĐỂ PHỤC VỤ SẢN XUẤT CHẾ PHẨM VI RÚT NPV
· Tham quan mô hình trồng cây ăn quả ôn đới tại Bắc Hà- Lào Cai
.png)


.png)










